0977 116 130

4 nhóm thuốc điều trị tiêu chảy phổ biến hiện nay

Tiêu chảy là bệnh thông thường mà hầu hết ai cũng đã từng trải qua ít nhất một lần. Nhưng tiêu chảy không đơn giản như chúng ta nghĩ.

Những người bị tiêu chảy tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm đằng sau, không chỉ gây ra những ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh như: cơ thể mệt mỏi, mất nước, mất chất điện giải, rối loạn vị giác,… mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, thậm chí, đe dọa cả tính mạng người bệnh.

Tiêu chảy do nhiều nguyên nhân khác nhau, tùy theo nguyên nhân mà có phương pháp điều trị khác nhau. Nhưng vấn đề ưu tiên trong mọi trường hợp tiêu chảy là đánh giá và xử lý đúng tình trạng mất nước và chất điện giải, tiếp đó là sử dụng thuốc để điều trị tùy theo nguyên nhân và triệu chứng.

Kết quả hình ảnh cho tiêu chảy

  1. Tổng quan về bệnh tiêu chảy

Tiêu chảy là một bệnh lý liên quan đến đường ruột, đường tiêu hóa. Tiêu chảy có thể xảy ra với bất kỳ ai, triệu chứng của bệnh thường là: phân lỏng, đi nhiều lần trong ngày, đau bụng,…

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh tiêu chảy như rối loạn ở đường ruột (hội chứng ruột kích thích), hệ thống tiêu hóa gặp trục trặc, đại tràng gặp tổn thương, thực phẩm không hợp vệ sinh,…

Bệnh tiêu chảy cũng được phân loại ra thành những dạng như: tiêu chảy cấp (diễn ra trong vòng 1 – 2 ngày), tiêu chảy bán cấp, tiêu chảy mãn tính (dài ngày). Đối với tình trạng tiêu chảy dài ngày, người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra sức khỏe, xác định nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp điều trị thích hợp.

Bệnh tiêu chảy gây ra những ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh như: cơ thể mệt mỏi, mất nước, mất chất điện giải, rối loạn vị giác,… Nếu không điều trị kịp thời, bệnh tiêu chảy sẽ gây ra những hậu quả không lường, nghiêm trọng nhất là gây tử vong.

Hình ảnh có liên quan

  1. 4 nhóm thuốc điều trị bệnh tiêu chảy

Thuốc điều trị tiêu chảy được chia làm 4 nhóm:

  • Dung dịch uống bù nước và điện giải: Oresol, Hydrit…
  • Các chất hấp phụ, bao phủ niêm mạc ruột: Atapulgit, Diosmectite (Smecta), …
  • Các chất làm giảm tiết dịch, giảm nhu động ruột: Loperamid, …
  • Men vi sinh: Chứa các chủng Bacillus,…

2.1. Dung dịch uống bù nước và điện giải (Oresol, Hydrit)

Khi tiêu hóa bình thường, chất lỏng chứa thức ăn và các dịch tiêu hóa đến ruột non (hồi tràng) chủ yếu dưới dạng một dung dịch muối đẳng trương giống huyết tương về hàm lượng ion natri và kali. Hồi tràng hấp thu khoảng 10% dung dịch này, phần còn lại được bài tiết vào phân để giữ cho phân không bị khô.

Trong trường hợp tiêu chảy cấp, nhiều tác nhân gây nhiễm làm thay đổi hoạt động ở ruột non, ức chế hấp thu hoặc kích thích xuất tiết. Lượng lớn dịch xuất tiết ra này không được đại tràng hấp thu hết và bị tống ra ngoài dưới dạng phân lỏng nhiều nước.

Kết quả hình ảnh cho Oresol,

Tình trạng mất nước và chất điện giải bắt đầu ngay từ lần đầu đi phân lỏng. Các biểu hiện của từng mức độ mất nước: Khát (mất dưới 5% trọng lượng cơ thể); Nhịp tim nhanh, da nhăn, mắt trũng, hạ huyết áp, dễ bị kích thích, giảm niệu hoặc vô niệu, khát nước nhiều (mất dịch trên 5% trọng lượng cơ thể); Nếu lượng mất bằng khoảng 10% trọng lượng cơ thể, người bệnh có thể bị sốc, trạng thái hôn mê xuất hiện nhanh và nặng hơn dẫn đến tử vong.

Vì vậy bù nước và chất điện giải là biện pháp xử lý đầu tiên cần áp dụng trong điều trị tiêu chảy.

Lưu ý: + Xảy ra tác dụng không mong muốn: Nôn nhẹ, bù nước quá mức có thể xảy ra tình trạng suy tim,…

            + Tăng natri máu là trường hợp nồng độ natri máu cao hơn ngưỡng bình thường. Dẫn tới tăng áp lực thẩm thấu máu, kéo nước từ trong não ra ngoài gây teo não. Đây thường là hậu quả của quá trình điều trị sai cách khi bù oresol đậm đặc hoặc truyền dung dịch nhiều natri, bicarbonat.

2.2. Các chất hấp phụ, bao phủ niêm mạc ruột (Atapulgit, Diosmectite)

  • Diosmectite

Do có trọng lượng phân tử cao, cấu trúc phiến mỏng, tính chất dẻo dai nên các chất này có khả năng gắn với protein của niêm mạc đường tiêu hóa, tạo thành một lớp mỏng bao phủ, bảo vệ niêm  mạc. Các tác nhân gây tiêu chảy vì thế không thể bám tiếp vào niêm mạc ống tiêu hóa. Nhờ đó, giúp thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục trong bệnh tiêu chảy cấp, cải thiện khuôn phân, giảm lượng phân thải ra và rút ngắn thời gian tiêu chảy.

Ngoài tác dụng tạo màng bảo vệ niêm mạc ruột, thuốc còn hấp phụ các độc tố của vi khuẩn, các khí trong ruột, có tác dụng cầm máu tại chỗ.

Kết quả hình ảnh cho Diosmectite

Ưu điểm lớn nhất của Diosmectite là không có chống chỉ định, không sợ quá liều. Vì không hấp thu và được thải ra ngoài theo đường tiêu hóa nên dùng được cho trẻ sơ sinh lẫn phụ nữ mang thai, bệnh nhân suy gan, suy thận…

Lưu ý: + Diosmectite chỉ là một loại thuốc có tác dụng hỗ trợ, cải thiện triệu chứng tiêu chảy chứ không phải loại thuốc giúp điều trị nguyên nhân tận gốc. Nếu tình trạng tiêu chảy đã chấm dứt thì không nên tiếp tục sử dụng vì có thể gây tình trạng táo bón.

             + Không nên dùng Diosmectite với sữa và dùng cùng lúc với các thuốc khác vì có thể làm thay đổi khả năng hấp thu các thuốc uống kèm.

  • Actapulgite

Actapulgite là hydrat nhôm magnesi silicat, chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự như kaolin.

Actapulgite hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phẩm có trên thị trường) là actapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

Hình ảnh có liên quan

Actapulgite hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong tiêu chảy chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành một màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Actapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước. Nhưng Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho rằng những phát hiện này không có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng. Mặc dù Actapulgite có thể làm thay đổi độ đặc và vẻ ngoài của phân, nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong tiêu chảy cấp.

Ưu điểm của Actapulgite thường được coi là an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: + Thuốc thường gây táo bón. Khi dùng liều cao hoặc kéo dài, có thể gây thiếu hụt phospho.

           + Không được dùng trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em và trẻ em dưới 6 tuổi.

          + Tính chất hấp phụ của Actapulgite làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một số thuốc ở đường ruột vì vậy nên uống cách các thuốc khác 2-3 giờ. Tuyệt đối không được dùng Acapulgite quá liều.

Như vậy, các thuốc làm giảm triệu chứng (hấp phụ, bao phủ niêm mạc, giảm tiết dịch, giảm nhu động ruột) có thể dùng trong một số trường hợp tiêu chảy ở người lớn, nhưng không nên dùng ở trẻ em vì chúng không làm giảm được sự mất dịch và điện giải, mà còn có thể gây ra nhiều tác dụng có hại.

2.3. Loperamid, Racecadotril

Hai thuốc Loperamid và Racecadotril được dùng khá phổ biến trị tiêu chảy trong những năm gần đây.

Chúng đều không có tính kháng khuẩn, nên không phải là thuốc đặc trị cho tiêu chảy do nhiễm khuẩn, có ảnh hưởng lên sự chuyển hóa dịch, chất điện giải qua ruột từ đó làm giảm thể tích phân, tăng độ nhớt, tỷ trọng khối. Chúng đều làm giảm được sự mất dịch và chất điện giải. Tuy nhiên chúng đều không thay thế được việc bù dịch, chất điện giải khi bị tiêu chảy. Trong tiêu chảy do nhiễm khuẩn, cần phải dùng kháng sinh đặc hiệu, nếu có kết hợp với các thuốc này thì chỉ với vai trò phối hợp mà không thể thay cho thuốc đặc hiệu.

  • Loperamide

Loperamid là chất tổng hợp thuộc nhóm Opiat. Nó tác dụng trực tiếp lên cơ vòng, cơ dọc thành ruột, làm giảm nhu động thành ruột, tăng lực co thắt hậu môn, giảm tiết dịch đường tiêu hóa nên làm giảm sự mất dịch, chất điện giải, giảm thể tích phân, cầm tiêu chảy khá nhanh.

Loperamid với liều dùng trong điều trị tiêu chảy thì ít độc cho hệ thần kinh trung ương của người lớn.

Kết quả hình ảnh cho Loperamid

Lưu ý:  + Loperamid chống co thắt, làm giảm nhu động ruột, nên làm tăng thời gian giữ phân lại, làm tăng sinh vi khuẩn trong ruột. Từ đó có thể gây bùng phát lại sự nhiễm khuẩn. Trong trường hợp vi khuẩn tiết ra chất độc, độc tố lưu lại trong ruột còn gây hại. Như vậy, từ một thuốc chống tiêu chảy, Loperamid có thể làm tái sự tiêu chảy và gây độc nếu phối hợp không khéo (dùng liều cao làm tăng sự co thắt, giảm nhu động ruột quá mức).

               + Loperamid có thể gây các triệu chứng thần kinh cho trẻ dưới 6 tuổi. Vì vậy, Loperamid không phải là thuốc tiêu chảy cho trẻ em, không đưa vào thường quy điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em dưới 6 tuổi.

               + Loperamid khi dùng liều cao kéo dài sẽ bị táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, khô miệng, trướng bụng, tắc, liệt ruột (do làm giảm co thắt, giảm nhu động ruột quá mức).

                + Ngoài ra, thuốc còn gây một số biểu hiện về thần kinh như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi. 

                + Không  dùng Loperamid cho người nhu động ruột bị giảm sút, trướng bụng. Thận trọng khi dùng với người viêm loét dạ dày, có chức năng gan suy giảm.

               + Không dùng Loperamid cho người có thai (vì chưa có đủ thông tin); có thể dùng cho người cho con bú (vì thuốc tiết qua sữa rất ít) nhưng chỉ nên dùng liều thấp. Trong vòng 48 giờ dùng Loperamid riêng lẻ hay kết hợp với thuốc đặc trị mà không thấy hiệu quả thì phải ngừng dùng.

  • Racecadotril

Racecadotril ức chế enzym enkephalinase và qua đó làm bền chất enkephalin, dẫn đến giảm tiết dịch khi có sự tăng tiết, giảm mất dịch chất điện giải, giảm thể tích phân và cũng cho kết quả cầm việc tiêu chảy.

Racecadotril với liều điều trị chưa ghi nhận thấy các tai biến nào nghiêm trọng. Racecadotril không phải là một opiat, không đi qua được hàng rào máu não của trẻ nên không có tác hại trên thần kinh của người bệnh, có thể dùng cho trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên.

Kết quả hình ảnh cho Racecadotril

Lưu ý: +  Racecadotril chỉ có cơ chế làm giảm tiết dịch, không có khả năng bù nước, điện giải.

            + Racecadotril khi dùng liều cao kéo dài sẽ bị táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, khô miệng, trướng bụng.

            + Không dùng Loperamid cho người có thai (vì chưa có đủ thông tin);

2.4. Men vi sinh bổ sung, tăng cường lợi khuẩn vào hệ vi sinh đường ruột

Bình thường, hệ vi khuẩn đường ruột có sự cân bằng giữa vi khuẩn có lợi chiếm 85% và vi khuẩn có hại chiếm 15%. Khi vi khuẩn có lợi bị tấn công bởi các tác nhân như tuổi tác, ăn uống không đảm bảo vệ sinh, stress, vệ sinh không sạch sẽ gây nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh đã gây ra sự mất cân bằng, làm tăng vi khuẩn có hại, dẫn đến rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, chướng bụng).

Men vi sinh là các vi khuẩn có lợi thuộc nhóm sinh acid lactic. Chúng có khả năng tổng hợp vitamin nhóm B và chất diệt khuẩn như lactocidin và acidophillin.

Lưu ý: Với các sản phẩm bổ sung men vi sinh, nên lựa chọn sản phẩm men vi sinh chứa bào tử lợi khuẩn, thay vì các sản phẩm bổ sung lợi khuẩn thông thường. Bởi các bào tử lợi khuẩn có trạng thái “ngủ đông”, không có hoạt động trao đổi chất, sinh dưỡng, không bị môi trường aicd trong dạ dày tiêu diệt, an toàn di chuyển tới dạ non, nảy mầm thanh các lợi khuẩn, cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Trong khi đó, các lợi khuẩn thông thường đa số bị tiêu diệt đến 90% trong môi trường acid của dạ dày trước khi tiến vào ruột non.

Bổ sung men vi sinh bào tử lợi khuẩn dạng nước – đa chủng – nồng độ cao Biospore – Giải pháp điều trị táo bón tận gốc, an toàn, hiệu quả ưu việt

Các chuyên gia, bác sĩ đã nghiên cứu kĩ và kết luận nên bổ sung lợi khuẩn ở trạng thái bào tử – trạng thái “ngủ đông” của lợi khuẩn. Ở trạng thái này, lợi khuẩn không có hoạt động trao đổi chất, có thể tồn tại “vô hạn theo thời gian” trong điều kiện không có dinh dưỡng, nên chế phẩm probioitics không bị xuống cấp theo thời gian.

Biospore Morazol và Biospore Digeszol – men vi sinh bào tử lợi khuẩn được chuyển giao trực tiếp và độc quyền công nghệ từ Anh quốc là sản phẩm được Bộ Y Tế kiểm duyệt khắt khe và cấp phép lưu hành. Men vi sinh bào tử lợi khuẩn Biospore Morazol và Biospore Digeszol cũng là hai sản phẩm được người tiêu dùng tin tưởng và hài lòng khi sử dụng, không chỉ người lớn mà còn cho cả trẻ em trong suốt thời gian vừa qua.

  • Men vi sinh bào tử lợi khuẩn Biospore Morazol điều trị tận gốc chứng tiêu chảy cho trẻ em

Biospore Morazol là sản phẩm chứa hỗn dịch đa bào tử Bacillus clausii và Bacillus subtilis với nồng độ cao trên 3 tỷ/ống 5ml, với trạng thái bào tử bền vững trong suốt 24 tháng bảo quản, ngày cả khi gặp môi trường có nhiệt độ cao, lên tới 70-80oC.

Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, các lợi khuẩn không đủ để kháng lại các độc tố ruột enteroxin do hại khuẩn tiết ra. Việc bổ sung các lợi khuẩn giúp hệ vi sinh đường ruột nhanh chóng cân bằng không chỉ tăng số lượng lợi khuẩn mà còn tăng khả năng ức chế sự phát triển của hại khuẩn.

Với men vi sinh bào tử lợi khuẩn Biospore Morazol, các bào tử lợi khuẩn sẽ dễ dàng sống sót tới 90% trong môi trường acid dạ dày và tiến tới ruột non, nảy mầm thành các lợi khuẩn, với cơ chế tác dụng tổng hợp, hiệp đồng của hai dòng lợi khuẩn Bacillus clausii và Bacillus subtilis phàm ăn và rất khỏe giúp đào thải các hại khuẩn, cân bằng hệ vi sinh. Cụ thể:

+ Lợi khuẩn Bacillus subtilis sẽ tổng hợp ra các kháng sinh sinh học có tác dụng ức chế các hại khuẩn phát triển; tổng hợp ra acid lactic, tạo độ pH nhẹ trong môi trường ruột, ức chế sự phát triển của hại khuẩn, cũng nhau đưa hệ vi sinh đường ruột nhanh chóng tiến về trạng thái cân bằng.

+ Lợi khuẩn Bacillus clausii tiết ra những chất kháng lại các chất độc tố ruột enteroxin do hại khuẩn tiết ra, góp phần nhanh chóng dừng triệu chứng tiêu chảy của cơ thể.

  • Men vi sinh bào tử lợi khuẩn Biospore Digeszol điều trị tận gốc chứng tiêu chảy cho người lớn

Với men vi sinh bào tử lợi khuẩn dạng nước – đa chủng – nồng độ cao Biospore Digeszol, các bào tử lợi khuẩn sẽ dễ dàng sống sót tới 90% trong môi trường acid dạ dày và tiến tới ruột non, nảy mầm thành các lợi khuẩn, với cơ chế tác dụng tổng hợp, hiệp đồng của hai dòng lợi khuẩn Bacillus clausii và Bacillus subtilis phàm ăn và rất khỏe giúp đào thải các hại khuẩn, cân bằng hệ vi sinh. Cụ thể:

– Khi sử dụng, hỗn dịch đa bào tử gồm bào tử lợi khuẩn Bacillus clausii, Bacillus subtilis đi theo đường tiêu hóa, an toàn vượt qua môi trường acid dạ dày, xuống tới ruột và tại đây, nảy mầm thành vi khuẩn, chuyển từ trạng thái bào tử sang trạng thái lợi khuẩn hoạt động.

– Các lợi khuẩn, sẽ nhanh chóng di chuyển tới các vùng, tổ chức bị tổn thương, viêm loét tại ruột, đại tràng để cạnh tranh thức ăn, dinh dưỡng và oxy với các hại khuẩn. Sự phát triển nhanh chóng của chủng, hình thành lớp màng sinh học, bao bọc vùng thương tổn, ngăn không cho các hại khuẩn tiếp tục tiếp xúc và tiết độc tố tấn công…, giúp vết viêm loét lành nhanh hơn.

– Bên cạnh đó, các lợi khuẩn Bacillus subtilis, theo đặc tính sinh học, sẽ tổng hợp ra các kháng sinh sinh học (Bacitracin, Bacillopectin, Mycobacillin, Bacilysin, Baxilomicin (A,B,C,R), Subtilin (A,B,C), Prolimicin…), rất an toàn với cơ thể nhưng lại có tác dụng ức chế mạnh các hại khuẩn phát triển, đưa hệ vi sinh đường ruột nhanh chóng tiến về trạng thái cân bằng.

– Cùng với việc cạnh tranh, gây ức chế sự phát triển của hại khuẩn, làm lành các vết thương, giảm nhanh các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng, các lợi khuẩn Bacillus clausii, Bacillus subtilis, còn giúp cơ thể tổng hợp ra nhiều loại enzyme, trong đó phổ biến là enzyme amylase, protease…, giúp hỗ trợ việc tiêu hóa/hấp thu dinh dưỡng, cũng như cảm giác ngon miệng; tổng hợp các vitamin, đặc biệt là các vitamin nhóm B, kích thích cơ thể sản sinh các tế bào miễn dịch, giúp sớm hồi phục cơ thể, sức khỏe của người bệnh.

Bổ sung men vi sinh chứa bào tử lợi khuẩn được xem là giải pháp tự nhiên trong điều trị tiêu chảy vì chúng an toàn, hầu như không gây tác dụng phụ cho cơ thể. Ngoài ra chúng còn đem lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe, giúp đường tiêu hóa khỏe mạnh hơn.

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích về các loại thuốc điều trị tiêu chảy phổ biến, để có thể lựa chọn cho mình sản phẩm phù hợp, an toàn, đem lại hiệu quả ưu việt.